Từ vựng tiếng Hàn kèm theo ví dụ(part 2)

Tác giả: Administrator | 13-07-2018 | 19:48:17 | 69 Lượt xem

Từ vựng tiếng Hàn kèm theo ví dụ(part 2)

72) 일부러: cố tình, cố ý
- 나는 싸고 좋은 물건을 사기 위해서 가까운 슈퍼마켓을 두고 일부러 거리가 떨어진 재래시장을 찾아간다
Để mua được đồ tốt và rẻ tôi đã bỏ qua siêu thị gần nhà rồi cố tình tìm đến chợ truyền thống xa xôi
73) 자칫
+ nghĩa 1: suýt nữa, xíu nữa
- 나는 빙판길에서 자칫 미끄러져 넘어질까봐 조심 조심 걸었다
Tôi suýt nữa trượt trên con đường đóng băng nên sợ ngã tôi đã đi cẩn thận cẩn thận
+ nghĩa 2: hơi, khá
- 상자보다 포장지가 자칫 작은 것 같다
Giấy đóng gói chắc là hơi bé so với cái hộp
74) 장차: một ngày nào đó
- 이 아이는 재능도 많고 공부도 잘해서 장차 어떤 사람이 될지 기대된다
Đứa bé này vì vừa có tài lại vừa học giỏi nên được hy vọng một ngày nào đó sẽ trở thành một người nào đó
75) 제멋대로: tuỳ thích, thoả thích, theo ý muốn
- 아이들은 한 줄로 서서 걷지 않고 제멋대로 걸었다
Những đứa trẻ không đi thành một hàng mà đã đi theo ý muốn
76) 좀처럼: ít khi, hiếm khi, không dễ
- 좀처럼 비가 그치지 않았다
Hiếm khi mưa không tạnh
77) 줄곧: liên tục, không ngừng
- 대학교 졸업 후 그 학생은 줄곧 유학을 가기 위한 공부만 하였다
Sau khi tốt nghiệp đại học để tiếp tục đi du học thì học sinh đó đã chỉ học
78) 차마: hoàn toàn không thể 
- 지수는 그동안 짝사랑해 오던 민우가 눈앞에 앉아 있는데도 너무 수줍어 차마 마주볼 수가 없었다
Hai người dù vốn là đôi tình nhân yêu nhau trong suốt thời gian qua nhưng khi có ở trước mắt nhau vì quá xấu hổ nên hoàn toàn không thể nhìn thẳng vào nhau
79) 통: hoàn toàn không, toàn bộ, tất cả( 전혀, 도무지) 
- 수업에 통 안 나오던 학생이 갑자기 나와서는 시끄럽게 떠들고 있었다
Người học sinh vốn hoàn toàn( hầu như) không đến lớp bỗng xuất hiện rồi làm náo loạn cả lớp
80) 하염없이: 
+ nghia 1) một cách thẫn thờ
- 충격을 받은 여인은 정신을 놓은 재 하염없이 걸어가고 있었다
Cô gái bị sốc đang bước đi một cách thẫn thờ trong trạng thái mất hết tinh thần
+ nghĩa 2) một cách dai dẳng lê thê
- 이별로 힘들어하는 언니는 하루종일 눈물만 하염없이 흘렸다
Chị gái tôi người đang đau khổ vì ly biệt đã khóc dai dẳng suốt cả ngày
81) 하필: nhất định, chắc chắn, cứ phải
- 민수는 왜 하필 자기가 시부름을 하게 되었 냐고 불평을 하였다
Min Su đã bất bình hỏi rằng tại sao cứ phải sai tôi làm việc vặt
- 하필 이렇게 더운 날 전기가 나가 에어컨은커녕 선풍기도 틀 수가 없다
Chắc chắn vào ngày nóng như này lại mất điện thì ngay cả quạt cũng đã không mở được nói gì đến điều hoà
82) 한결: hơn hẳn, thêm một bậc
- 동생이 그동안 시름 연습을 열심히 해서 실력이 한결 좋아졌다
Em trai vì đã chăm chỉ luyện tập đấu vật nên trình độ đã tốt hơn hẳn
83) 한결같이
+ nghĩa 1: trước sau như một, một lòng
- 지수는 오랫동안 편찮으신 어머니를 곁에서 한결같이 모셔왔다
Chi Su trong suốt thời gian qua đã một lòng phụng dưỡng người mẹ bị ốm
+ nghĩa 2: vững vàng, vững chắc, đồng lòng
- 우리 반 학생들이 모두 한결같이 담임 선생님을 따르고 존경한다
Tất cả học sinh lớp chúng tôi đã đồng lòng kính trọng và làm theo lời thầy chủ nhiệm
84) 한껏: hết sức, hết cỡ, hết mức
- 나는 숲 속을 걷다가 신선한 공기를 마시기 위해 숨을 한껏 들이켰다
Tôi bước vào trong phía rừng xâu rồi nén một hơi thở dài hết cỡ để hít vào không khí trong lành
85) 한창: thời kỳ đỉnh cao hưng thịnh
- 민수는 한창 연애 중이라 매우 행복해 보였다
Min Su vì đang trong giai đoạn yêu đương đỉnh cao nên đang cho thấy rất hạnh phúc
86) 행여: liệu là, liệu rằng, biết đâu đó
- 동생이 전화를 받지 않자 행여 무슨 일이 생긴 것은 아닌지 걱정이 되었다
Vì không thấy em nghe máy nên tôi đã lo lắng là chưa biết chừng đã có việc gì xảy ra
87) 형편없이: một cách bi thảm, một cách thảm hại
- 아들이 사업을 물려받으리라는 나의 기대는 평편없이 무너지고 말았다
Niềm hy vọng của tôi là con trai tôi sẽ nối nghiệp kinh doanh của cha mình thì đã bị sụp đổ hoàn toàn
88) 혹시: hình như, không biết có phải là, biết đâu, không chừng, lỡ đâu nhỡ đâu
- 혹시 우리 전에 본 적이 있나요?
Hình như trước đây chúng ta đã từng gặp rồi thì phải?
- 이번 실수로 회사에서 혹시 잘리게 되는 것은 아닌지 겁이 났다
Tôi đang sợ rằng không biết có phải do sai lầm lần này mà tôi sẽ bị đuổi việc hay không
89) 힘껏: một cách hết sức, tận tâm, liên tục
- 지수는 달리기 경주에서 이기고 싶어서 힘껏 달렸다
Chi Su vì muốn chiến thắng trong trận thi đấu môn chạy nên đã chạy hết sức
90) 간절히: thật lòng, thành khẩn, thiết tha
- 나는 매일 밤이면 실종된 오빠가 다시 돌아오기를 간절히 기도했다
Tôi cứ mỗi đêm lại cầu nguyện khẩn thiết cho người anh trai vốn đã bị mất tích quay trở về
91) 갓: vừa, vừa mới
- 나는 고등학교를 갓 졸업하고 회사에 입사했다
Tôi vừa tốt nghiệp cấp 3 đã vào làm việc ở công ty
92) 고스란히: nguyên trạng, y nguyên
- 민수는 우산이 없어서 비를 고스란히 맞고 집에 갔어
Min Su vì không có ô nên cứ y nguyên đi mưa về nhà
93) 과연: đúng là, quả nhiên, thực sự là, rút cuộc là
- 그 유명한 관광지는 소문대로 과연 대단하고 멋진 곳이었다
Nơi du lịch nổi tiếng đó quả nhiên rất đẹp và hấp dẫn như tin đồn
-내가 진짜로 하고 싶은 일은 과연 무엇인가?
Rốt cuộc việc tôi muốn làm thực sự là gì chứ?
94) 그야말로: quả thực, đúng là, chính là
- 내 아내의 마음씨는 그야말로 천사 같다
Tấm lòng của vợ tôi quả thực giống như thiên sứ
95) 그저
+ nghĩa 1: suốt, liên tục, không ngừng
- 그날은 창밖에서 그저 비가 내리는 우울한 오후였다
Hôm đó là một chiều u uất mưa rơi không ngừng ngoài cửa sổ
+ nghĩa 2: chỉ, chỉ có, chỉ cứ, cứ chỉ
- 지수는 방학동안 그저 집에만 있었다
Chi Su trong kỳ nghỉ hè đã chỉ ở nhà
- 감기에 걸렸을 때 그저 푹 쉬는 것이 최고다
Khi đã dính cảm cúm thì cái việc chỉ nghỉ ngơi hoàn toàn thôi cũng là tốt nhất rồi
96) 근근이: một cách khó khăn
- 남편이 직장에서 해고당한 후부터 우리는 근근이 생활하고 있었다
Chồng từ sau khi bị đuổi việc chúng tôi đã và đang sống một cách rất khó khăn
97) 금세: ngay, nhanh chóng
- 난로를 켜니 실내가 금세 따뜻해졌다
Mở sưởi nền xong thấy trong phòng ấm lên ngay
98) 급격히: một cách đột ngột, gấp gáp, nhanh chóng
- 갑작스러운 폭우로 과일과 채소 값이 급격히 올랐다
Mưa lớn đột ngột làm cho giá rau quả tăng lên nhanh chóng
99) 기왕이면: đằng nào thì cũng
- 민수는 미국에 온 김에 기왕이면 유학 중이던 친구를 만나러 가기로 했다
Min Su nhân tiện đằng nào cũng đi Mỹ nên đã quyết định đi để gặp bạn vốn đang du học
100) 꼼꼼히: một cách cẩn thận, tỉ mỉ
- 나는 자동차의 종류와 가격을 꼼꼼히 따진 후에 구입했다
Tôi đã mua sau khi cân nhắc một cách tỉ mỉ chủng loại và giá của xe ô tô

Từ vựng tiếng Hàn do giảng viên giảng dạy tại trung tâm Maranatha sưu tầm và chia sẻ

Trung tâm tư vấn du học và đào tạo tiếng Hàn Maranatha

Địa chỉ: 40A/369 Văn Cao, Hải An, Hải Phòng

Hotline:0899.262.499

Từ khóa: Từ vựng tiếng Hàn kèm theo ví dụ/ học tiếng hàn /

Form đăng ký học:0901 400 898